Cân đối tài chính là vấn đề quan trọng, lên lịch trả nợ từng tháng là rất cần thiết trước khi vay.

07:34 28/10/2022

Khi lãi suất ngân hàng liên tục điều chỉnh, nhiều người tỏ ra lo lắng khi không biết số tiền phải đóng cho kỳ hạn tiếp theo có vượt ngoài khả năng tài chính không? Hoặc bây giờ vay vốn ngân hàng, mức trả nợ hằng tháng sẽ là bao nhiêu? Những băn khoăn này hoàn toàn được giải đáp qua bài chia sẻ sau đây.

 

Xác định các loại lãi suất vay ngân hàng

 

Dịch vụ ngân hàng vay tiền mặt trả góp là phương thức vay tiền mà số tiền trả nợ ở mỗi tháng bao gồm cả số nợ gốc và số tiền lãi. Trong đó, số tiền gốc phải trả vào mỗi kỳ hạn là tương đương nhau. Còn số tiền lãi được tính dựa trên số dư nợ gốc, kỳ hạn vay, cũng như loại lãi suất vay.

 

Yếu tố lãi suất vay sẽ tác động trực tiếp đến khoản tiền bạn phải trả cho ngân hàng. Hiện nay, ngân hàng đang áp dụng rất nhiều loại lãi suất vay vốn khác nhau, cho từng đối tượng khách hàng theo mục đích và nhu cầu. Do đó, bạn cần phải nắm rõ loại hình vay/ hình thức vay để xác định được khoản nợ phải trả cho ngân hàng, số tiền cần trả hằng tháng.

  • Lãi suất cố định: Lãi suất cố định là lãi suất như nhau từng tháng. Từ thời điểm giải ngân đến kỳ hạn cuối cùng, lãi suất vay không thay đổi. Do đó, thị trường có biến động lãi suất, người vay cũng không bị rủi ro hay áp lực tài chính về khoản trả nợ hằng tháng.
  • Lãi suất thả nổi: Lãi suất thả nổi là lãi suất có sự thay đổi theo thời gian. Với hình thức vay này, ngân hàng sẽ điều chỉnh lãi suất vay theo định kỳ 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Vì vậy, lãi suất thả nổi sẽ bị tác động khi thị trường có sự thay đổi, giống như thời điểm “nhạy cảm” hiện nay. 
  • Lãi suất hỗn hợp: Như tên gọi, lãi suất hỗn hợp là sự kết hợp giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi. Thời gian đầu, ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất ưu đãi có thời hạn trong khoảng thời gian từ 3 tháng, 6 tháng đến 18 tháng hoặc 24 tháng. Sau thời gian quy định, lãi suất sẽ được thả nổi, chịu sự chi phối của thị trường. Các đối tượng sử dụng lãi suất hỗn hợp thường dùng cho mục đích vay vốn mua nhà, vay ngân hàng mua xe.

 

Công cụ tính toán khoản vay, lịch trả nợ hằng tháng

 

Như vậy, các lãi suất khác nhau thì công thức tính khoản tiền trả nợ cũng khác nhau. Với một người không nhạy tính toán, bạn chắc chắn sẽ cảm thấy có chút khó khăn và cần tìm đến sự hỗ trợ. Nhưng thông thường, tâm lý người Việt luôn e ngại, những việc vay vốn chỉ muốn mang tính chất riêng tư mà ngại làm phiền đến người khác. 

 

Hiểu được điều này, BĐS68 đã nghiên cứu ra tiện ích tính toán khoản vay, lịch trả nợ hằng tháng. Công cụ có tốc độ tính toán nhanh chóng, chính xác và dễ dàng. Bạn chỉ cần click chuột tại đây, nhập các dữ liệu thích hợp vào ô trống như số tiền vay, thời gian vay tiền (kỳ hạn trả hết nợ), lãi suất vay, loại hình vay, ngày giải ngân. Khi các thông tin được điền đầy đủ và chính xác, công cụ sẽ cho ra kết quả chi tiết gồm:

  • Số tiền phải trả cho ngân hàng tháng đầu
  • Tổng lãi phải trả trong suốt kỳ hạn vay
  • Tổng lãi và gốc phải trả cho ngân hàng theo thời hạn đã xác định
  • Lịch trả nợ chi tiết đến từng ngày, số tiền phải trả hằng tháng, số tiền phải trả của tháng tiếp theo

 

Điểm cộng lớn nhất của công cụ tính toán khoản vay, lịch trả nợ của BĐS68 so với công cụ tính toán của ngân hàng nằm ở tính chi tiết. Vì khi nhìn vào kết quả, bạn có thể biết chính xác số tiền cần phải trả hằng tháng và với thu nhập hiện tại, bạn có thể vay được số tiền bao nhiêu. Các dữ liệu dễ dàng thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu của bạn để cho ra một kết quả hoàn toàn mang tính cá nhân hóa. 

 

Nhờ thế, bạn không cần phải lo lắng về khoản tiền phải trả hằng tháng có vượt mức tài chính không vì đã có sự chuẩn bị và tầm nhìn từ xa. Đặc biệt, dựa vào bảng kết quả chi tiết, bạn theo dõi và so sánh được số tiền nợ và lãi còn lại theo hằng tháng xem có trùng khớp với các con số trên hệ thống ngân hàng, để có sự điều chỉnh sao cho phù hợp.

 

Mỹ Lệ

Chia sẻ